Liên hệ - đặt mua

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ hosting
Shared cPanel

1. Đăng nhập

1-1. Đăng nhập vào trang quản lý theo thông tin sau:

URL Thí dụ:https://sv00.vinahosting.com:2083※1
Tên người dùng Tài khoản Quản lý※1
Mật khẩu Mật khẩu Quản lý※1

※1:Vui lòng xem “Thông tin cài đặt máy chủ.”

Nhấn vào đây để thay đổi ngôn ngữ.

2. Quản lý Email

2-1. Chọn [Email Accounts].

2-2. Chọn [TẠO].

2-3. Nhập thông tin.

Tên người dùng Nhập phần trước @ của địa chỉ email.
Bảo Mật Chọn [Set password now.] và nhập mật khẩu.
Mật khẩu Nhập mật khẩu người dùng này.
Storage Space Chọn giới hạn dung lượng hoặc không giới hạn.
Automatically Create Folders for Plus Addressing Chọn [Automatically Create Folders].

2-4. Điền thông tin và nhấn nút [Create Account].

Chú ý : “Địa chỉ thư điện tử” và “Tài khoản hộp thư” là như nhau.

2-2. Quản lý Chuyển Tiếp Email

2-2-1. Chọn [Chuyển Tiếp].

2-2-2. Chọn [Thêm Chuyển Tiếp].

2-2-3. Nhập thông tin.

Địa Chỉ Chuyển Tiếp Nhập địa chỉ ban đầu để chuyển.
Chuyển Tiếp Đến Địa Chỉ Email Nhập địa chỉ chuyển tiếp.

2-2-4. Chọn [Thêm Chuyển Tiếp].

Nếu bạn tạo một tài khoản email trước và thêm cài đặt chuyển tiếp thì email sẽ được giữ trên máy chủ và chuyển tiếp đến địa chỉ email được chỉ định.

Nếu bạn không tạo tài khoản email trước mà thêm cài đặt chuyển tiếp thì email chỉ chuyển tiếp email được chỉ định mà không giữ lại trên máy chủ.

3-1. Thiết lập MySQL Database

3-1-1. Chọn [MySQL Databases].

3-1-2. Tạo Database mới.

3-1-3. Thêm MySQL User

3-1-4. Thêm User vào Database.

3-1-5. Quản lý đặc quyền User.


3-1-6. Chạy MySQL, sử dụng phpMyAdmin.

3-2. Thiết lập WordPress

3-2-1. Tải xuống và giải nén gói WordPress..

3-2-2. Tạo Database cho WordPress trên máy chủ web của bạn, cũng như User MySQL có tất cả các đặc quyền để truy cập và sửa đổi nó. (Vui lòng xem phần 3.1.)

3-2-3. Tải các tệp WordPress lên vị trí mong muốn trên máy chủ web của bạn

3-2-4. Chạy tập lệnh cài đặt WordPress bằng cách truy cập URL trong trình duyệt web.

★Vui lòng truy cập wordpress.org để biết thêm chi tiết.

4-1. Thêm danh sách gửi thư

4-1-1. Nhấp vào [Mailing Lists].

4-1-2. Sau khi nhập tên danh sách và mật khẩu, nhấp vào [Add], tạo danh sách gửi thư mới.

4-2. Hạn chế các thư của danh sách gửi thư

Sau khi tạo danh sách gửi thư, theo mặc định, bạn chỉ có thể gửi email đến danh sách gửi thư từ các địa chỉ email đã có trong danh sách. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn qua quy trình gửi e-mail đến danh sách gửi thư được tạo từ địa chỉ e-mail mà bạn không phải là thành viên..

4-2-1. Từ [Current Lists], nhấp vào [Manage] của danh sách đã tạo.

4-2-2. Trang Quản lý danh sách gửi thư tùy chọn chung được hiển thị. Nhấp vào [Privacy options…]

4-2-3. Nhấp vào [Sender filters].

4-2-4. Tại [ Action to take for postings from non-members for which no explicit action is defined.]

・Nếu bạn cho phép những người không phải là thành viên đăng bài→[Accept]
・Nếu chỉ thành viên được phép đăng bài→[Reject]
Chọn và nhấp vào [Submit Your Changes].

4-3. Cài đặt thư gửi cho các thành viên trong danh sách

Theo mặc định, sau khi tạo danh sách gửi thư, quản trị viên sẽ gửi cho bạn thư chào mừng khi bạn tham gia danh sách. Dưới đây là các bước để thiết lập không gửi thư chào mừng khi tham gia danh sách.

4-3-1. Nhấp vào [General Options].

4-3-2. Tại [Send welcome message to newly subscribed members?], chọn [No], sau đó nhấp vào [Submit Your Changes].

4-4. Đăng ký gia nhập danh sách thành viên

4-4-1. Nhấp vào [Membership Management…].

4-4-2. Nhấp vào [Mass Subscription].

4-4-3. Nhập mỗi dòng một địa chỉ mà bạn muốn đăng ký tham gia. Nhấp [Submit Your Changes].

4-5. Xóa khỏi danh sách

4-5-1. Nhấp vào [Membership Management…].

4-5-2. Nhấp vào [Mass Removal].

4-5-3. Nhập mỗi dòng một địa chỉ mà bạn muốn xoá khỏi danh sách. Nhấp vào [Submit Your Changes].

4-6. Cài đặt nội dung thư gửi

Cách thêm số thứ tự vào chủ đề email

4-6-A-1. Nhấp vào [General Options].

4-6-A-2. Tại [Prefix for subject line of list postings],nhập [% d (thể hiện số thứ tự)]. Nhấp vào [Submit Your Changes]

Cài đặt văn bản thư

4-6-B-1. Nhấp vào [Non-digest options].

4-6-B-2. Theo mặc định, được mô tả ở phần cuối trang. Hãy xóa những phần không cần thiết.

TOP